Asset Publisher

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2015 - 2016

Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2015 - 2016


PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG MẦM NON AN SINH A

 

 
   

 

Số: 108/QĐ - MN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

An Sinh, ngày 14 tháng 10  năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Trường mầm non An Sinh A

 
   

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON AN SINH A

               Căn cứ Thông tư  số 71/2006/TT - BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

                 Căn cứ văn bản của Bộ Tài chính quy định các chế độ công tác phí, hội nghị, sử dụng điện thoại, làm thêm giờ và các chế độ có liên quan;

                 Căn cứ vào Quyết định số 2716/2010/QĐ - UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

                 Căn cứ Quyết định của UBND huyện Đông Triều về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, bộ máy biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Đông Triều theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;

                 Căn cứ vào cuộc họp Hội đồng nhà trường ngày 12 tháng 10 năm 2015 về việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Trường mầm non An Sinh A.

                  Xét đề nghị của bộ phận Kế toán, BCHCĐ, Ban TTND trường MN An Sinh A.

QUYẾT ĐỊNH:

 

                 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường mầm non An Sinh A.

                 Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trường mầm non An Sinh A căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:

 - Phòng TC-KH Đông Triều (để giám sát);

 - Kho bạc nhà nước Đông Triều (để giám sát);

 - BGH - CBGVNV nhà trường;

- Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Ngô Thị Sửu

 

 

PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG MẦM NON AN SINH A

 

 
   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

QUY CHẾ

Về việc chi tiêu nội bộ của Trường mầm non An Sinh A

(Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-MN ngày 14 tháng 10 năm 15 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Hiệu trưởng Trường mầm non An Sinh A)

 
   

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Quy chế này ban hành nhằm mục đích:

             1.Quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong toàn trường.

             2. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.

            3. Chống tiêu cực, lãng phí trong chi tiêu ngân sách của nhà nước, để có thu nhập tăng thêm cho người lao động.

             Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận công khai, dân chủ để thống nhất thực hiện và giám sát việc thực hiện trong toàn trường.

B. NỘI DUNG QUY CHẾ

I. Quy định về quản lý, thanh toán công tác phí

1. Những quy định chung

              a. Công tác phí là khoản chi trả cho người đi công tác trong nước để thanh toán những chi phí cần thiết về ăn, ở, đi lại theo mức thông thường trong những ngày đi công tác.

b. Áp dụng cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đi công tác tại các đơn vị trên địa bàn.

2. Những quy định cụ thể

             a. Kế toán, hành chính, thủ quỹ thường xuyên phải đi công tác lưu động trong huyện để quan hệ, giao dịch với Phòng Giáo dục, Kho bạc, Ngân hàng, Tài chính và các cơ quan khác thì được hưởng tiền công tác phí khoán quy định mức theo tháng như sau:

- Kế toán:                       300.000đ/tháng

- Hành chính (thủ quỹ): 200.000đ/tháng

             b. Những cán bộ, giáo viên, nhân viên.. được cử đi công tác trong và ngoài huyện, Hiệu trưởng cấp giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán theo Quyết định số 2716/2010/QĐ - UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh. Thủ tục thanh toán công tác phí như sau:

- Giấy đi đường phải được Hiệu trưởng ký xác nhận ngày đi, ngày về.

             - Sau khi đi công tác về, không quá 05 ngày, cá nhân phải tiến hành kê khai thanh toán với kế toán.

            - Kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, pháp lý của giấy đi đường, hóa đơn tiền ngủ, vé tàu, xe, đò, phà để làm căn cứ thanh toán và thanh toán kịp thời.

            - Kế toán có thể từ chối không thanh toán, báo cáo lại với Hiệu trưởng khi các chứng từ không hợp lệ.

           - Mức chi công tác phí theo Quyết định số 2716/2010/QĐ - UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh.

3. Chứng từ thanh toán tiền tàu xe đi, về gồm:

             Vé máy bay, vé tàu, phương tiện vận tải công cộng, cước qua phà, đò, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có). Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ theo yêu cầu cá nhân.

             Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe.

             Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi lại công tác: Nếu đi công tác cách nhà trường trên 15 km trở lên bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác.

4. Phụ cấp lưu trú

            Tối đa không quá 120.000đ/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày, tối đa không quá 80.000đ/ngày.

         5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo giá thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 400.000đ/ngày/phòng 02 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc theo đoàn công tác có lẻ người hoặc có lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng) đối với trường hợp đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Tp Hồ Chí Minh và các đô thị loại 1 thuộc tỉnh.

             Đi công tác tại các vùng còn lại được thanh toán theo mức tối đa không quá 200.000đ/ngày/người.

II. Quy định trả lương làm thêm giờ đối với giáo viên

1.Quy định chung

              a. Chế độ trả lương làm thêm giờ là khoản chi phí cho giáo viên đã dạy vượt số tiết theo quy định (Tính theo tháng và theo biên chế của phân môn).

              b. BGH, tổ chuyên môn khi bố trí công việc cần xem xét kỹ lưỡng để hạn chế tối đa số giáo viên làm thêm giờ.

              c. Chỉ bố trí làm thêm giờ với những công việc cần thiết hoặc có tính đột xuất trên cơ sở đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả.

2. Những quy định cụ thể

              a. Đối tượng được hưởng chế độ trả lương làm thêm giờ bao gồm: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường (kể cả hợp đồng lao động).

             b. Phạm vi áp dụng: Chỉ thanh toán lương làm thêm ngoài giờ trong các trường hợp có đủ điều kiện sau:

             - Thực hiện nhiệm vụ cần thiết, đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng sau khi đã hoàn thành công việc của mình.

             - Có hiệu quả công việc cụ thể, có xác nhận về thời gian làm thêm giờ của Hiệu phó chuyên môn.

c. Trách nhiệm của kế toán:

              - Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ và làm thủ tục thanh toán kịp thời cho cán bộ, giáo viên.

              - Kế toán được quyền từ chối không thanh toán khi thấy có chứng từ không hợp lệ sau khi đã báo cáo Hiệu trưởng.

             d. Phương thức thanh toán và số tiền thanh toán áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện chế độ làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

            Số tiền thanh toán làm thêm giờ tính theo số giờ làm thêm thực tế nhưng ngày thường không quá 4 giờ/ngày, ngày lễ và thứ 7, chủ nhật không quá 8 giờ/ngày, không quá 200 giờ/năm.

III. Quy định sử dụng điện thoại và báo, tạp chí

1.Những quy định chung

             a. Chỉ sử dụng điện thoại phục vụ công việc của nhà trường, không được sử dụng vào việc riêng.

              b. Khi đàm thoại phải chuẩn bị trước nội dung, trao đổi ngắn gọn.

             c. Báo, tạp chí sau khi Hiệu trưởng xem xong, hành chính chuyển sang thư viện quản lý làm tài liệu chung cho toàn thể cán bộ, giáo viên theo chế độ mượn trả.

             d. Sử dụng các báo cần mua

             - Báo Nhân dân

             -  Báo Quảng Ninh

             - Báo Giáo dục và Thời đại

             2. Các quy định cụ thể

           a. Máy điện thoại phòng Hiệu trưởng (hoặc Hiệu phó) có liên lạc đường dài, mức khoán không quá 300.000đ/tháng.

            b. Máy điện thoại phòng Hiệu trưởng chủ yếu gọi các máy cố định của Phòng Giáo dục, Phòng Tài chính, Kho bạc Đông Triều, UBND huyện Đông Triều, Ban thường trực Hội CMHS…, gọi tới máy di động của lãnh đạo phòng Giáo dục, của Hiệu trưởng (hoặc Hiệu phó) và liên hệ công tác với những người khác khi cần thiết.

             + Máy điện thoại của trường không dùng để nhắc nhở giáo viên đến làm việc khi công việc đó đã được phân công cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân.

             + Hàng tháng khi có bảng thông báo cước sử dụng điện thoại của bưu điện nếu bộ phận nào sử dụng vượt mức khoán thì kế toán thông báo để bộ phận đó cso biện pháp tiết kiệm. Cuối năm máy của bộ phận nào vượt định mức, bộ phận đó chịu trách nhiệm thu hồi số tiền vượt mức quy định.

            + Các cá nhân sử dụng điện thoại vào việc riêng phải trả tiền cho nhà trường theo từng tháng.

              IV. Sử dụng văn phòng phẩm và vật tư văn phòng

              1. Những quy định chung

            a. Văn phòng phẩm được cấp theo định mức trên cơ sở phù hợp với tính chất từng công việc, không cấp bình quân.

              b. Từ năm học 2015 - 2016 văn phòng phẩm được cấp theo từng học kỳ hoặc cả năm học.

              c. Căn cứ vào định mức đã được Hiệu trưởng duyệt, hành chính tổ chức mua, cấp đủ và kịp thời cho từng bộ phận, trên cơ sở các thủ tục nhập kho, xuất kho đã đúng quy định.

               2. Những định mức cụ thể trong năm học

               a. Đối với giáo viên

               - 01gr/ giấy khổ A4/GV ( Với người soạn bài bằng máy tính).

               - 8 quyển giáo án/GV ( Với người soạn bài bằng tay)

               - 5 bút bi đen và 01 bút bi đỏ

               - 01 sổ ghi chép (hội họp)

               b. Đối với GVCN

               Ngoài các văn phòng phẩm trên GVCN được cấp thêm hồ sơ chủ nhiệm do trường mua của Công ty sách thiết bị trường học.

              c. Các loại vật tư văn phòng khác của BGH, thư ký hội đồng, kế toán, hành chính, tổ chuyên môn… căn cứ vào nhu cầu sử dụng các bộ phận này đề nghị Hiệu trưởng phê duyệt. Hành chính có trách nhiệm mua và cấp phát kịp thời.

              - Giấy in A4

              + Giao định mức cho từng bộ phận:

              + Chuyên môn: 20 gr/năm

              + Tài chính: 30 gr/năm

              + Nhà trường: 30 gr/năm

              Tùy theo khối lượng công việc nếu không đủ giấy để làm việc thì các bộ phận lập giấy đề nghị cấp phát bổ sung để Hiệu trưởng phê duyệt.

               - Mực in, giấy phô tô: Căn cứ vào thực tế sử dụng hàng ngày, hành chính lập giấy đề nghị mua hộp mực mới hoặc đổ mực, thực hiện theo thủ tục cấp phát mực theo đề nghị của bộ phận cơ sở vật chất.

            - Hành chính quản lý mực in và photo hàng ngày và có trách nhiệm thống kê số bản photocopy để quyết toán số lượng giấy mực cho các bộ phận.

                - Các loại vật tư, văn phòng phẩm khác, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, các bộ phận lập giấy đề nghị để Hiệu trưởng phê duyệt cụ thể.

                - Lịch để bàn: BGH mỗi người 01 quyển/năm

               - Hộp đựng tài liệu: Các bộ phận căn cứ vào từng chủng loại tài liệu lập đề nghị để Hiệu trưởng phê duyệt nhưng với tinh thần đủ dùng, tiết kiệm. Hành chính nhà trường căn cứ vào phê duyệt của Hiệu trưởng để mua và cấp phát kịp thời.

                - Máy Kidsmart ở các lớp: Căn cứ vào thời gian sử dụng và tình trạng thực tế của máy giáo viên báo Hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất để đề xuất với Hiệu trưởng sửa chữa, thay thế các linh kiện của máy. Hành chính có trách nhiệm liên hệ với tổ CNTT của Phòng GD&ĐT để sửa chữa và thay thế cho kịp thời.

               - Các loại vật tư văn phòng khác: Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công việc, các bộ phận lập kế hoạch mua sắm và bổ sung trình Hiệu trưởng phê duyệt. Hành chính căn cứ vào phê duyệt của Hiệu trưởng mua và cấp phát theo quy định.

   V. Quy định về sử dụng điện nước trong nhà trường

   1. Những quy định chung

                 - Điện, nước đảm bảo đủ để làm việc và sinh hoạt không chia định mức cho mỗi cá nhân.

               - Tiết kiệm điện, nước là thể hiện tinh thần trách nhiệm với nguồn kinh phí của nhà trường.

                 2. Những quy định cụ thể

                 Mọi cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường đều phải có trách nhiệm thực hiện các quy định sau:

                 a. Chỉ sử dụng trong giờ làm việc khi thấy cần thiết về ánh sáng và nhiệt độ.

               b. Giáo viên, học sinh ra khỏi phòng học phải tắt quạt, điện; Ở văn phòng người ra cuối cùng phải tắt các thiết bị điện.

               c. Phòng dạy Tin học (nếu có) phải vào trước 5 phút để khởi động máy và giáo viên tắt ngay sau khi kết thúc buổi học.

               d. Không được sử dụng các thiết bị dùng điện cho nhu cầu cá nhân như đun, nấu, chơi điện tử trên máy vi tính.

                 e. Cuối buổi học bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra các phòng làm việc và phòng học, ghi tên các trường hợp không có ý thức tiết kiệm điện, báo cáo BGH kịp thời để có biện pháp xử lý.

                 - Cán bộ, giáo viên sau khi sử dụng nước phải khóa chặt van nước, tránh gây rò rỉ nước sau khi dùng.

                  - Hành chính, lao công vệ sinh trường phải theo dõi thời gian bơm nước, tránh hiện tượng nước tràn bể. Hành ngày hành chính, lao công nhà trường phải kiểm tra phát hiện các vị trí gây thoát nước và có biện pháp xử lý kịp thời.

                    - Ban thanh tra nhân dân phải giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định trên. Nếu cá nhân, bộ phận nào vi phạm phải đề xuất với BGH để thông báo nhắc nhở hoặc trừ thi đua.

                     VI. Sử dụng và mua sắm tài sản

                      1. Những quy định chung

                     a. Tài sản trong các lớp học và ở các phòng làm việc, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ đồng thời giáo dục học sinh cũng có ý thức giữ gìn và bảo vệ như các thầy cô giáo.

                    b. Mọi cán bộ, giáo viên, học sinh cần nêu cao tinh thần bảo vệ của công, phát hiện những người không có ý thức giữ gìn hoặc phá hoại tài sản chung để kịp thời xử lý.

                      2. Những quy định cụ thể

                    a. Toàn bộ tài sản của các lớp, các phòng làm việc được giao cụ thể tới GVCN lớp và người sử dụng. Các tài sản phải được sử dụng tốt nhất, không làm hư hỏng, mất mát, không tự ý di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác.

                    b. Khi tài sản bị hỏng, bị mất, BGH xem xét lý do, có thể người sử dụng phải bồi thường.

                        c. Không biến tài sản của nhà trường thành tài sản cá nhân

                        d. Khi có nhu cầu mua sắm tài sản thì các bộ phận viết giấy đề nghị, trình Hiệu trưởng duyệt. Hành chính căn cứ vào nhu cầu được duyệt làm các thủ tục thẩm định giá, ký hợp đồng mua theo quy định. Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.

                     Đối với tài sản mua sắm từ 3 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng trở xuống phải có báo giá của 03 cơ sở bán hàng để thủ trưởng đơn vị ký duyệt; từ 100 triệu đồng trở lên phải có duyệt giá của UBND huyện.

                      VII. Chi cho chuyên môn, nghiệp vụ

                      1.Những quy định chung

                      1.Chi tổ chức chuyên đề (trường tổ chức)

      a. Trang trí khánh tiết:                                                            200.000đ

      b. Làm đồ dùng và các thiết bị dạy học minh họa cho chuyên đề:300.000đ

      c. Dạy minh họa:                                                                     100.000đ

      d. Viết và báo cáo chuyên đề:                                                  150.000đ

      e. In tài liệu:                                                                                        50.000đ

       f. Chi khác:                                                                              300.000đ

       g. Chi nước uống Hội nghị:                                              10.000đ/người

                       2. Chi cho các buổi ngoại khóa toàn trường

                       a. Trang trí, khánh tiết, tăng âm, loa máy, ánh sáng:            1.500.000đ

                       b. Tổ chức, xây dựng nội dung, đạo diễn chương trình:           500.000đ

                       c. Đạo cụ, trang phục:                                                             500.000đ

                       d. Giám khảo:                                                                          50.000đ

                       e. In tài liệu:                                                                            100.000đ

                        f. Chi khác:                                                                              200.000đ

                        g. Chi nước uống:                                                             10.000đ/người

                         3. Hội nghị CBCC, khai giảng, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, kỷ niệm 20/11

                        a. Trang trí khánh tiết:                                                            500.000đ

                         b. Chi thuê loa máy, âm thanh:                                                       1000.000đ

                         c. Khác:                                                                                   100.000đ

                         d. Viết và báo cáo:                                                                            100.000đ

                         e. Chi chè nước:                                                 10.000đ/người/hội nghị

                          f. Hoa tươi:                                                                              150.000đ

                          g. Trợ cấp sinh hoạt:                                              100.000đ/người/ngày

                         Chi mời cơm thân mật đối với khách mời không hưởng lương ngân sách dự hội nghị: Tiền ăn không quá 100.000đ/người/bữa ăn.

                 Riêng khai giảng và tổng kết năm học tiền thuê nhà bạt, bàn ghế không quá 1.500.000đ/buổi.

                         4. Chi tiếp khách

                        Việc tiếp khách nhà trường phải theo chế độ hiện hành của nhà nước tại thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính đảm bảo chi tiếp khách đúng đối tượng thiết thực và hiệu quả.

                          + Chi nước uống không quá 10.000đ/người/ngày.

                          + Chi mời cơm thân mật không quá 100.000đ/người/ngày.

                        5. Chi mua văn phòng phẩm cho các lớp học và tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

                         + Căn cứ vào biên chế lớp trong năm học, Hiệu phó chuyên môn đề nghị mua sổ ghi điểm, sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ chủ nhiệm…trình Hiệu trưởng phê duyệt.

                      + Căn cứ vào nhiệm vụ của năm học, thực tế giảng dạy của nhà trường và các đội tuyển, Hiệu phó chuyên môn đề nghị mua sách và các tài liệu trên cơ sở thiết thực và tiết kiệm trình Hiệu trưởng phê duyệt.

                        + Khi được Hiệu trưởng duyệt, hành chính tổ chức mua, làm thủ tục nhập kho và cấp phát đúng mục đích và đối tượng.

                        6. Chi tham gia các cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ với các cấp (huyện, tỉnh, quốc gia)

                          - Tại huyện Đông Triều:

                          + Chi làm đồ dùng dạy học: 200.000đ

                          - Tại các huyện ngoài và tỉnh ngoài: Thanh toán theo chế độ công tác phí theo Quyết định số 2716/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

                           + Chi làm đồ dùng dạy học: 200.000đ

                           7. Chi mua sách, tài liệu, đồ dùng và thiết bị giảng dạy

                          - Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của yêu cầu giảng dạy trong nhà trường, Hiệu phó chuyên môn thống kê danh mục các loại sách, tài liệu và đồ dùng với quan điểm thiết thực và tiết kiệm, lập giấy đề nghị trình Hiệu trưởng phê duyệt.

-                           Căn cứ vào ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng, hành chính tổ chức mua, làm thủ tục nhập kho, cấp phát theo quy định.

                            VIII. Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giáo viên

                            1. Tiền lương tăng thêm

                          a. Vào quý 4 hàng năm, sau khi đã xác định chính xác số kinh phí tiết kiệm được, Hiệu trưởng cùng BGH, Công đoàn xem xét quyết định điều chỉnh tiền lương tăng thêm (từ 0,1 đến 1 lần) so với mức lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.

                           b. Việc trả thu nhập tăng thêm cho CBGV dựa trên hiệu quả công việc, trên cơ sở phân loại CBGV hoàn thành nhiệm vụ được giao và có đóng góp tiết kiệm chi theo các mức sau:

                           + Loại A (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt tiết kiệm theo quy chế) hưởng hệ số 1,0.

                        + Loại B (hoàn thành nhiệm vụ ở mức khá và thực hiện tiết kiệm theo quy chế) hưởng hệ số 0,8.

                        + Loại C (hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ trung bình và thực hiện tiết kiệm nhưng hiệu quả chưa cao) hưởng hệ số 0,6.

                           + Loại D (không hoàn thành nhiệm vụ) không được điều chỉnh tăng thêm tiền lương.

                            2. Quỹ phúc lợi

                        + Trợ cấp cán bộ, giáo viên ngày Quốc tế lao động 1/5; ngày Quốc khánh 2/9; Tết dương lịch; giỗ tổ Hùng vương mức 100.000đ - 150.000đ/ người.

                   + Trợ cấp cán bộ, giáo viên ngày 20/11; ngày Tết âm lịch, mức tối thiểu là 200.000đ/người.

                           + Chi thăm hỏi ốm đau không quá 200.000đ/người.

                         + Trợ cấp khó khăn đột xuất cho giáo viên theo đề nghị của tổ bộ môn, BCH Công đoàn nhà trường tùy theo hoàn cảnh mức trợ cấp không quá 300.000đ/người.

                         + Chi việc hiếu cho vợ, chồng, tứ thân phụ mẫu, con CBGV trong nhà trường mức chi không quá 200.000đ/lần.

                         + Mức chi khác thực hiện theo quy định hiện hành.

                        a. Quà Tết dương lịch, âm lịch cho CBGV

                        b. Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

                     3. Chi đối ngoại với các cơ quan, đơn vị có thành tích đóng góp cho nhà trường trong các ngày 3/2, 27/7, 19/8, 22/12…

                        - Mức chi tối đa từ 100.000đ đến 200.000đ.

                        * Quỹ khen thưởng

                        1. Những quy định chung

                      - Sau khi Hội đồng thi đua nhà trường xét duyệt thi đua, Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định khen thưởng cho các cá nhân và tập thể.

                      - Căn cứ vào quyết định khen thưởng, các bộ phận có liên quan lập giấy đề nghị, kế toán hoàn tất hồ sơ thủ tục theo quy định trình lên Hiệu trưởng để phê duyệt kịp thời phát thưởng cho cán bộ, giáo viên trong thời gian ngắn nhất.

                        2. Những quy định cụ thể

                        a. Thưởng cho CBGV

                      Hàng năm trích quỹ phúc lợi trong dịp Tết mức chi tùy thuộc vào nguồn phúc lợi hiện có của từng đơn vị từ 50.000đ đến 100.000đ.

                      - Khen thưởng cho các cá nhân theo hiệu quả lao động và được xếp theo 2 loại A và B theo định mức như sau:

                     + Loại A:    100.000đ

                     + Loại B:      50.000đ

                    Khen thưởng cho các tổ theo thành tích đạt được theo 2 loại tổ xuất sắc và tiên tiến theo định mức sau:

                    + Tổ xuất sắc:      100.000đ/năm

                     + Tổ tiên tiến:         50.000đ/năm

                    Cụ thể từng người do Hiệu trưởng thống nhất với Công đoàn cơ sở.

                b. Trợ cấp khó khăn cho CBGV có các trường hợp gặp rủi ro, ốm đau…đám hiếu từ 100.000đ đến 200.000đ.

                   c. Các hoạt động văn hóa thể thao, phong trào thi đua, vật tư thiết bị theo hoạt động thực tế, nước uống 7.000đ/người/ngày.

                     Thuê công nhân không quá 50.000đ/công

                     IX. Các khoản thu

                     1. Bán trú

                     - Tiền lương bán trú cho giáo viên được tính theo nguyên tắc

                     - Lương của giáo viên: 70% tổng thu

                     - Trông trưa: 5%

                      - Lương quản lý: 3% cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, Kế toán, Thủ quỹ.

                      - Quỹ phúc lợi: 10%

                      - Chi khác: 12% (chi các hoạt động chuyên môn, hoạt động ngoài giờ, đồ dùng cho học sinh)

                      2. Học phí

                     - Từ 85 - 90% nguồn thu học phí chi lương cho nhân viên, giáo viên không đạt chuẩn, hợp đồng ngắn hạn.

                      + Chi phúc lợi

                      + Chi cho chuyên môn

                      + Chi cho mua sắm

                    Quy chế chi tiêu nội bộ này được thông qua Hội đồng giáo dục Trường mầm non An Sinh A và đã được Hội đồng giáo dục nhất trí./.

 

 

 

                                          

                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                                                                    Ngô Thị Sửu