Xuất bản thông tin

công khai kế hoạch nhiem vụ năm học 2014 - 2015

công khai kế hoạch nhiem vụ năm học 2014 - 2015


                            

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG MẦM NON AN SINH A

 

 
 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2014 - 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                        An Sinh, tháng 09 năm 2014

 

 

 

 

     PHÒNG GD&ĐT ĐÔNG TRIỀU

TRƯỜNG MẦM NON AN SINH A

 

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

            Số: 116/KH - MN

             An Sinh, ngày 25 tháng 9 năm 2014

 

 

                                                                       KẾ HOẠCH

                                             Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015

 

 
   

                                                                 PHẦN MỘT

                                         ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

 

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT TRONG NĂM HỌC 2013 - 2014

Trong năm học 2013 - 2014 Trường mầm non An Sinh A được  sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Đông Triều, sự quan tâm của Đảng uỷ - HĐND - UBND các ban ngành đoàn thể xã An Sinh, các bậc phụ huynh trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Đặc biệt là sự đóng góp nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Vì vậy, trong năm học qua nhà trường đã đạt được kết quả đáng khích lệ, cụ thể như sau:

1. Đội ngũ:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03 của thủ tướng Chính phủ về việc "Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh"

- 100% giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động "Hai không" với bốn nội dung,  và phong trào thi đua trường học thân thiện học sinh tích cực, 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm đạo đức nhà giáo,  không vi phạm quy chế chuyên môn, cô giáo thực sự là người mẹ hiền mẫu mực thứ hai của trẻ.

Bên cạnh đó, nhà trường còn khuyến khích đội ngũ giáo viên, nhân viên tích cực thi đua học tập, không ngừng đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng  nuôi và dạy trẻ một cách  khoa học, sáng tạo và có hiệu quả. Chú trọng chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, thực hiện tốt quy chế dân chủ, công tác kiểm tra nội bộ, có khen thưởng kịp thời.

2. Chất lượng chăm sóc giáo dục:

*  Về công tác phát triển giáo dục.

+ Đảm bảo thực hiện kế hoạch huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp

+ Tổng số nhóm lớp là: 11 lớp, trong đó 02 nhóm trẻ; 09 lớp mẫu giáo.

+ Tổng số trẻ huy động ra lớp là: 250 trẻ, trong đó trẻ độ tuổi nhà trẻ là: 44 cháu đạt 28%, số trẻ mẫu giáo là 206 đạt 87,25%, riêng trẻ 5 tuổi là: 59/59 đạt 100% ( Số trẻ 5 tuổi trong điều tra là: 50/50 cháu ra lớp)

        + 100% trẻ trong độ tuổi đến trường thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ tiền học phí, ăn trưa theo quy định ( tổng có 13 cháu thuộc diện được hỗ trợ ăn trưa và học phí trong năm 2013)

          * Công tác chăm sóc Giáo dục:

 + Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi ở cuối năm học  xuống còn 5,6% toàn trường ( giảm 2% so với đầu năm).

        + Thực hiện tốt công tác tuyên truyền PTTNTT và vệ sinh ATTP trong nhà trường. 100%  số trẻ được  đảm bảo ATTM  trong giờ hành chính.

       + Tổ chức thành công hội thi "Bé khỏe đẹp với thể dục thể thao" của  chuyên đề lĩnh vực " Phát triển vận động". Làm tốt phong trào thi đua giữa các khối, lớp như phong trào trang trí lớp học thân thiện, sáng tạo làm đồ dùng đồ chơi. Tiếp tục duy trì thực hiện tốt chuyên đề "Dinh dưỡng VSATTP". Chuyên đề " An toàn giao thông, chuyên đề " Cô và bé với Ca dao, Đồng dao, Dân ca Việt Nam" ..., Tham gia các hội thi do ngành Giáo dục Đông Triều phát động tổ chức". Thực hiện nghiêm túc theo chương trình kế hoạch của bộ giao dục quy định, các văn bản kế hoạch chỉ đạo của Phòng Giáo dục và  Đào tạo Đông Triều.

- Trong quá trình thực hiện luôn thay đổi hình thức,  phương pháp sáng tạo để phát huy được tính tích cực, óc tư duy sáng tạo của trẻ khi tham gia vào các  hoạt động.

       - Số trẻ đạt yêu cầu theo 5 lĩnh vực phát triển đạt trên 95%,( riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%).

       3. Kết quả thi đua:

+ 100% CBGVNV có giải pháp sáng tạo;

+ Lao động tiên tiến là 28/28 đ/c  đạt 100%

+ Giáo viên giỏi cấp huyện là 6/20 đ/c đạt 30%

+ Giáo viên giỏi cấp trường là  20/20 đ/c  đạt 100%

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở là : 6/28 đ/c đạt 21%

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh là 1/28 đ/c  đạt 4%

     + Tập thể trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc được Sở Giáo dục Đào tạo tặng giấy khen theo quyết định số 1264/QĐ-SGD&ĐT ngày 30/06/2014 do Giám đốc Vũ Liên Oanh đã ký.

Và UBND tỉnh tặng giấy khen theo Quyết định số 1718/QĐ – UBND ngày 11/08/2014 do Chủ tịch Nguyễn Văn Đọc đã ký.

  • Chi Bộ đạt trong sạch vững mạnh 5 năm liên tục từ năm 2009 đến nay.
  • Công Đoàn vững mạnh xuất xắc.
  • Chi đoàn giỏi.

Trường được công nhận "Trường MN đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1vào tháng 10/2013 theo Quyết định số 3146-QĐ/UBND ngày 15/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh do Phó chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thị Thu Thủy đã ký.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG:  

An Sinh là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đông Triều. Phía Bắc tiếp giáp với các xã Vô Tranh, Lục Sơn, Trường Sơn- huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Phía Nam tiếp giáp với các xã Bình Dương, Việt Dân, Tân Việt, Tràng An. Phía Đông giáp xã Bình Khê. Phía Tây giáp các xã Hoàng Tiến, Bắc An, Hoàng Hoa Thám, tỉnh Hải Dương. Là một xã miền núi diện tích tự nhiên rộng,  kinh tế thu nhập chủ yếu là  Nông Lâm nghiệp chiếm trên 90%. Tổng toàn xã có 17 thôn trong đó có 2 thôn ở vùng sâu, vùng xa đó là thôn Chân Hồ Và Tân Tiến. Toàn xã có 11 dân tộc anh em gồm ( Tày, Nùng, Dao, Kinh,  Sán Rìu, Hoa, Mường, Cao Lan, Sán chỉ, Dáy.....  ). Dân số tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2013 là 1952 hộ với số khẩu là 6.662 khẩu.

        Trường mầm non An Sinh A nằm ở trung tâm Văn hóa kinh tế chính trị của thôn Đìa Mối xã An Sinh. Là nơi có địa bàn dân cư thưa thớt, rải rác không tập trung, thôn xa nhất cách trung tâm 18km là thôn Chân Hồ và Tân Tiến, đường xá đi lại khó khăn. Trình độ dân trí không đồng đều. Các điểm trường lẻ cách xa trung tâm.

* Tình hình đội ngũ :

+ Trường có tổng  số cán bộ giáo viên, nhân viên đến ngày 15/09/2014 là 28 đ/c. Trong đó: BGH là 03. Giáo viên là 22. Nhân viên là 02. Cấp dưỡng 01.

+ Trình độ: Đạt chuẩn = 13/28; Trên chuẩn 14/28; Chưa chuẩn = 1/28

          Cụ thể:

- BGH 03/03 trên chuẩn đạt0100% ( Đại học)

- GV đạt chuẩn là  11/22 đạt 50%;

- Trên chuẩn là 10/22 đạt 45%; ( ĐH = 04; CĐ= 06)

- Chưa chuẩn là 01/22 = 5% ( Sắp nghỉ hưu).

- Nhân viên: 02. Trong đó chuẩn là ½ = 50% ; Trên chuẩn là ½ = 50% ( ĐH)

-  CĐ : 01. Trong đó chuẩn  = 100%

     -  Biên chế: 10/28  = 36%.  ( GV biên chế = 4/22 đạt 18%)

     - Hợp đồng: 18/28 = 64%.

     - Tuổi đời trên 35: 7/28 = 20%.

     - Tuổi đời dưới 35: 21/28  =75%.

* Chất lượng toàn diện:

    - Trường có 01 chi bộ Đảng riêng biệt: Có tổng số đảng viên là 11/28 đ/c = 39%. Dự kiến nguồn 2014 - 2015 kết nạp là 1 - 2 đ/c.

    - Tổng số nhóm, lớp là 11; Số trẻ là 267 ; Trong đó ( MG 08 : NT 03). Tổng số học sinh 5 tuổi là 67 cháu ( 03 lớp 05 tuổi)

           - Số trẻ nhà trẻ = 51

 - MG 3 - 5t  = 216 ( Riêng trẻ 5 tuổi = 67).

* Cơ sở vật chất:

          -  Có đầy đủ trang thiết bị đồ dụng phục vụ cho việc quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ ( Trong đó các máy đều có kết nối internet ....)

          - Có đủ phòng học đạt chuẩn theo quy định.

1. Thuận lợi:

* Về cơ sở vật chất:

+ Đảm bảo có đủ 11 phòng học kiên cố đạt tiêu chuẩn quy định cho 11 nhóm, lớp.

+ Có đủ thiết bị bàn ghế đồ dùng học tập cho trẻ.

+ Có nguồn nước sạch  đảm bảo cho trẻ được ăn, uống bán trú tại trường.

+ Có đủ đồ dùng trang thiết đảm bảo yêu cầu phục vụ cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng ăn bán trú và học tập ở trường.

- Có đội ngũ giáo viên luôn yêu nghề mến trẻ, tận tâm với công việc

  2. Khó khăn:

+ Đội ngũ giáo viên, nhân viên trẻ hoá nên nghỉ thai sản con nhỏ chiếm 65 - 70%.

+ Các điểm trường lẻ cách xa trung tâm.

+ Thiết bị đồ chơi ngoài trời và mái tôn che nắng, mưa các điểm lẻ còn thiếu chưa đầy đủ.

+ Kinh tế nhân dân trên địa bàn chủ yếu là nghề nông chiếm 90%.

+ Nhận thức của một bộ phận phụ huynh còn hạn chế trong việc cho trẻ đến trường.

                                        ĐÁNH GIÁ CHUNG :

  • Điểm mạnh của nhà trường:

        - Có đội ngũ CB,GV,NV trẻ, Đạt chuẩn, trên chuẩn trở lên chiếm trên 96%, có tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, nhiệt tình tận tâm với công việc.

       - Công tác tham mưu, phối kết hợp với phụ huynh nhân dân nhận được sự ủng hộ đồng thuận cao.

       - Công tác tham mưu đề xuất với cấp trên kịp thời có hiệu quả.

       - Đổi mới trong công tác quản lý và nội dung phương pháp chăm sóc nuôi dạy có hiệu quả cao được thể hiện ở kết quả của năm học vừa qua.

      * Điểm yếu của nhà trường :

       - Tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính chiếm 90% song còn 1 số chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu CNTT.

        - Giáo viên thai sản và con nhỏ chiếm tỷ lệ cao ( 68 - 70%).

        - Nghiệp vụ chuyên môn của 1 số cán bộ giáo viên chưa thật sự đồng đều.

       * Điểm cần  tập trung giải quyết.

Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình hành động của Trung ương, của tỉnh; của huyện, thực hiện sáng tạo, hiệu quả Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ; Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày 05/3/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW của Hội nghị TW 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.

* Cụ thể:

- Tập trung huy động cao độ cho việc duy trì giữ vững phổ cập trẻ MN 5 tuổi và tiếp tục huy động tỷ lệ trẻ Nhà trẻ đạt 28 %, MG 90 % trở lên. Tiếp tục quan tâm đến chính sách cho học sinh nghèo, khuyết tật, khó khăn neo đơn…

- Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giảng dạy. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ, hoàn thành kiểm định chất lượng tự đánh giá. Đổi mới nội dung hình thức phương pháp dạy học. Chú trọng công tác nề lối tác phong làm việc. Tiếp tục tập trung duy trì xây dựng tổ chức bồi dưỡng chuyên đề. Lĩnh vực: "Phát triển vận động" do Phòng giáo dục chỉ đạo.

 - Tích cực tham mưu với các cấp để đầu tư cơ  sở vật chất, thiết bị ngoài trời ở khu lẻ và hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các điểm. Phấn đấu đạt tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" từ loại khá trở lên.

- Tiếp tục thực hiện tốt 5 đề tài là 5 điểm nhấn của Phòng giáo dục Đông Triều đã chỉ đạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                        PHẦN HAI

                          KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

  1. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ công văn số 2131/SGD&ĐT - GDMN ngày 26/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2014 -2015.

Căn cứ công văn số 557/PGDĐT - GDMN ngày 28/08/2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Triều về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2014 - 2015

Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Trường mầm non An Sinh A xác định  phương hướng nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 như sau:

 

B. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

 I. Phương hướng chung:

Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình hành động của Trung ương, của tỉnh; của huyện; Nghị quyết số 44/NQ - CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ; Quyết định số 2653/QĐ - BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình hành động số 26 - CTr/TU ngày 05/3/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQ - TW của Hội nghị TW 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đông Triều lần thứ XXIII, Đề án Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến chiến đấu của Đảng và tinh giản bộ máy, biên chế đến năm 2020. Là năm thứ 2 thực hiện Nghị Quyết số 29...

Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo các Nghị quyết, chương trình của Tỉnh, huyện, địa phương. Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của đơn vị, của ngành. Giữ vững thành quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi trên địa bàn. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non, đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tập trung bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN; Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Nhiệm vụ cụ thể:

Để thực hiện tốt phương hướng nhiệm vụ chung của ngành giáo dục Đông Triều năm học 2014 - 2015 CBGVNV trường Mầm non An Sinh A tập trung 4 nhiệm vụ trọng tâm cụ thể sau đây:

1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua lớn của đơn vị của ngành, lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào các hoạt động chung của nhà trường, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.... ;đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" thành các hoạt động thường xuyên của nhà trường để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường lấy đó là cơ sở tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ..Phát huy hiệu quả phong trào thi đua xây dựng "Trường học nông thôn mới xanh - sạch - đẹp an toàn.

2. Đẩy mạnh việc duy trì giữ vững Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi tạo tiền đề cho Phổ cập các độ tuổi tiếp theo và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ. Tiếp tục thực hiện kiểm định chất lượng và hoàn thành công tác tự đánh giá.

3. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng cơ sở vật chất để duy trì trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng đội ngũ CBGVNV trong nhà trường.

C. CÁC CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP CƠ BẢN:

1. Công tác phát triển giáo dục: Công tác phổ cập

     Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ huy động

Tỷ lệ huy động

%

Số học sinh hiện có

Ghi chú

Nhà trẻ

0 - 2 tuổi

198

59

30 %

51/198 = 26%

 

MG 3 tuổi

69

 

53

 

77%

53/69 = 77%

 

MG 4 tuổi

 

75

 

69

 

92%

 

85%

- Có 16 trẻ nơi khác đến học

MG 5 tuổi

57

57

100%

67%

10 trẻ nơi khác đến gồm: BD 04; Hải dương 02; Việt dân 03; Thủy An 01.

MG 3- 5 tuổi

201

181

90%

216

26 trẻ nơi khác đến học

 

Tăng tỷ lệ huy động trẻ ra lớp ở các độ tuổi, đảm bảo tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi Nhà trẻ đạt 28% trở lên, trong độ tuổi Mẫu giáo đạt 90% trở lên, riêng đối với trẻ 05 tuổi đạt 100%, tỉ  lệ trẻ học 2 buổi/ngày đạt 100%.

- Duy trì giữ vững kết quả PCGDMNTENT, từng bước nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, tạo tiền đề để thực hiện phổ cập các độ tuổi tiếp theo.

- Thực hiện đúng, đủ, công khai, minh bạch các chế độ, chính sách đối với trẻ em thuộc đối tượng được hưởng.

- 100% trẻ ăn bán trú tại trường, trẻ được học 2 buổi/ngày nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ suy dinh dưỡng; nhằm duy trì và từng bước nâng cao tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần trong các cơ sở giáo dục mầm non.

- 100% trẻ 05 tuổi nhập học có đầy đủ hồ sơ và thông tin về trẻ rõ ràng, chính xác, được bố trí thành các lớp độc lập, không học ghép, đảm bảo định biên trẻ trên lớp (Không quá 40 trẻ/ lớp).

 - 100% các nhóm lớp 5 - 6 tuổi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi tối thiểu theo TT02 - của BGD ban hành ngày 11/02/2010. Đo diện tích phòng học, bố trí số lượng học sinh trên lớp đúng theo quy định, đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ, chất lượng đội ngũ đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 32/2012/TT- BGDĐT, ngày 14/9/2012.

*Chia ra các lớp như sau:

TT

Tên lớp

Số trẻ

Phân công GV

Trình độ

Năm vào ngành

Ghi chú

1

Lớp 5A1 (Đìa Mối)

26

Lê Thị Thuỷ

Lê Thị Hoa

2000

2011

 

2

Lớp 5A2 ( (Đìa Mối)

26

Vũ Thị Khích

Phạm Thị Vân

 

2006

 

3

Lớp 5A3  (Thành Long)

15 ( 2 KT)

Phạm Thị Quyên

Nguyễn Thị Hồng

ĐH

TC

2004

 

 

4

Lớp 4B1 (Đìa Mối)

35

Vũ Thị Oanh

Nguyễn Thị Nhung

TC

2011

2012

Thiếu 1

5

Lớp 4B2  (Đìa Mối)

32

Phạm Thị Thu Hạnh

Vũ Thị Cúc Phương

ĐH

TC

2006

2013

 

6

Lớp 4B3 (Thành Long)

32

Nguyễn Thị Toan

Vũ Thị Yến

TC

TC

2012

2013

 

7

Lớp 3C1 (Đìa Mối)

25

Bùi Thị Thu Hiền

Phạm Thị Nhung

TC

TC

2012

2011

 

8

Lớp 3C2 (Đìa Mối)

25

Nguyễn Thị Nga

Phạm Thị Lan Anh

ĐH

ĐH

201

2009

 

9

Nhóm 2E1 (Đìa Mối)

19

Nguyễn Thị Thương

Dương Thị Thê

 

TC

TC

2012

2013

Thiếu 1

10

Nhóm 2E2 (Đìa Mối)

18

Vũ Thị Thuận

 

2011

Thiếu 1

11

Nhóm 2E3 (Lục Dong)

14

Vũ Thị Nhu

Nguyễn Kim Quế

TC

2004

2013

 

 

Cộng

267

- Thiếu 03 GV; 03 cấp dưỡng;  01 Văn Thư

 

 

 

 

b. Biện pháp:

Thực hiện theo Văn bản số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20/5/2014  của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hợp nhất Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-  Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng giáo viên chủ nhiệm. Phân công giáo viên  trực tiếp tuyên truyền vận động trẻ từ 24 đến 72 tháng tuổi ra lớp. Điều tra huy động trẻ, thông báo trên loa truyền thanh, đến tận từng hộ gia đình…

-  Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đầu năm sát thực. Phân công giao chỉ tiêu cụ thể cho từng nhóm, lớp. Đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng

- Làm tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Nhà trường phải thật sự là địa chỉ đáng tin cậy để phụ huynh yên tâm gửi con.

- Phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, thôn xóm tuyên truyền về tầm quan trọng của việc cho trẻ đến trường và huy động trẻ đến lớp trên đài phát thanh của địa phương, các cuộc họp sinh hoạt  và các hội nghị của các đoàn thể ở các thôn, bản.

        - Làm tốt công tác tuyên truyền chuẩn bị  cho "Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường".

Nhà trường luôn xác định công tác Phổ cập GDMNTENT là nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Tăng cường công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng, tập trung chỉ đạo thực hiện tốt về chế độ chính sách cho giáo viên, về chính sách hỗ trợ trẻ em đi học để đảm bảo duy trì phổ cập có chất lượng  bền vững.

Tham mưu cho Ban chỉ đạo Phổ cập Giáo dục cấp xã, huyện thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra và kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT đảm bảo trung thực, khách quan, chống bệnh thành tích trong kiểm tra công nhận PCGDMNTENT. Trên cơ sở kết quả đã đạt được, BGH tham mưu cho địa phương rà soát các điều kiện thực hiện, những khó khăn vướng mắc để có kế hoạch cụ thể, bảo đảm tiến độ. Tham mưu cho Ban chỉ đạo Phổ cập cấp xã tự tổ chức kiểm tra điều kiện PCGDMNCTENT vào tháng 9 năm 2014 và tự kiểm tra kết quả việc thực hiện PCGDMNCTENT hoàn thành hồ sơ cấp xã trước ngày 5/4/2015.

Củng cố nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Bố trí đủ định biên giáo viên/ lớp theo đúng qui định, ưu tiên giáo viên có trình độ chuyên môn từ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên dạy lớp mẫu giáo 05 tuổi. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên.

Ưu tiên trẻ mẫu giáo 05 tuổi được học riêng lớp (không ghép các độ tuổi).  Tăng cường biện pháp để trẻ 05 tuổi có đủ điều kiện và đạt các tiêu chuẩn về phổ cập được qui định tại Thông tư số 32/2010/ TT-BGDĐT ngày 02/12/2010. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ.

Quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường và tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

II. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ.

1. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc trẻ

* Chỉ tiêu:

- Duy trì mức ăn 10.000đ/cháu /ngày.

- Đảm bảo ATTM cho 100% trẻ trong giờ hành chính.   

- Đảm bảo VSATTP cho trẻ ăn tại trường, không có ngộ độc, dịch bệnh.                                                    phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi đều dưới 8,5% và giảm ít nhất 01% so với đầu năm học.

          * Chỉ tiêu cuối năm học:

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Thực hiện chế độ chính sách

 

Thể nhẹ cân  12/271 = 4 (%)

Thể thấp còi 10/271 = 4(%)

 
 

NT

MG

MG 5T

NT

MG

MG 5T

2T

3T

4T

 

5T

 

 

2/59= 3%

10/212 =5%

1/67 =1%

2/59= 3%

8/212= 4%

2/67= 3%

 

 3

 5

 8

 

 

- 100 % Trẻ MG được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm và cân đo theo dõi sức khoẻ 3 lần/năm trên kênh biểu đồ tăng trưởng. Nhà trẻ cân 1 tháng 1 lần. Đo 3 tháng 1 lần. 100% Tiêm chủng, tiêm phòng theo định kỳ.

- 100% trẻ có thói quen vệ sinh văn minh trong mọi hoạt động

- 100% giáo viên biết cách PTTNTT và sơ cứu tại chỗ khi trẻ xảy ra tai nạn rủi ro.

 - Phối hợp với ngành Y tế, các bậc cha mẹ học sinh thực hiện tốt chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi - Rubella cho trẻ em trong trường; có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ tại trường. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác y tế  trong trường học.

* Biện pháp:

BGH tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, Công đoàn phối kết hợp giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại các  điểm, nhóm, lớp.

Thực hiện nghiêm túc chính xác, đúng quy định việc cân, đo và  theo dõi sức khỏe của trẻ trên kênh biểu đồ phát triển.  Sử dụng sổ theo dõi sức khỏe theo đúng mẫu của Bộ GD&ĐT ban hành.

Phối hợp với ngành y tế trong việc khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

Tuyên truyền và thực hiện tốt công tác giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc: "giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng", vệ sinh răng miệng, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nề nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

Triển khai kế hoạch hành động của ngành về giáo dục phòng chống HIV/AIDS giai đoạn 2011-2015, tập trung nâng cao kiến thức, kĩ năng phòng chống, giảm thái độ kì thị và hành vi phân biệt đối xử của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh.

- Sử dụng phần mềm Nutrikisd để xây dựng tính khẩu phần ăn cho trẻ hợp lý, cân đối đảm bảo tỉ lệ calo, tỷ lệ các chất P- G- L. Xây dựng thực đơn phù hợp với trẻ SDD (béo phì) để trẻ phát triển bình thường.

- Thực hiện nghiêm túc về công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số  22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18 tháng 6 năm 2013, công văn số 568/PGD&ĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 về việc Triển khai thực hiện công tác học sinh, ngoại khóa và y tế trường học năm học 2014 - 2015.

- Tuyên truyền và áp dụng thực hiện tại trường theo 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí mà Tổ chức Y tế thế giới đưa ra.

- Huy động giáo viên trong trường tích cực trồng rau xanh và cây ăn quả để cung cấp nguồn thực phảm sạch cho trẻ.

- Ký cam kết mua thực phẩm tươi, ngon, sạch đảm bảo an toàn. Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn hàng ngày, có sổ theo dõi chi tiết hàng ngày, sổ giao nhận thực phẩm.

- Giao  cấp  thực phẩm tại 1 điểm có giao nhận ký kết kiểm tra giám sát của cán bộ phụ trách nuôi, y tế,  kế toán ...

- Cô nuôi, cấp dưỡng được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm.

- Làm tốt công tác thông tin với phụ huynh về tình hình sức khỏe ở lớp, tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng và VSATTP cho trẻ vào các hoạt động theo chủ đề một cách phù  hợp với từng độ tuổi, nhóm, lớp.

- Chỉ đạo y tế học đường làm tốt công tác theo dõi sức khỏe, lịch tiêm phòng, dịch bệnh… trong nhà trường.

2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục.

* Chỉ tiêu:

- Phấn đấu tỷ lệ chuyên cần đạt 90% trở lên. Riêng học sinh 5 tuổi đạt 100%.

Phấn đấu tỷ lệ bé sạch bé ngoan đạt từ 90 % trở lên. Riêng học sinh 5 tuổi đạt 100%.

- Tiếp tục thực hiện đề án cho trẻ làm quen với Tin học và Tiếng Anh do PGD chỉ đạo.

*. Đối với trẻ nhà trẻ 24-36 tháng:

- 100 % các nhóm thực hiện chương trình giáo dục Mầm non với 5 chủ đề lớn trong 35 tuần/ năm.

- Đánh giá trẻ theo 4 lĩnh vực giáo dục như sau:

+ Lĩnh vực phát triển thể chất: đạt yêu cầu là 97% trở lên. Trong đó khá giỏi 95% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: đạt yêu cầu là 96% trở lên. Trong đó khá giỏi 82% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: đạt yêu cầu từ 95% trở lên. Trong đó khá giỏi 85% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển TCXH và thẩm mĩ: đạt yêu cầu là 100%. Trong đó khá giỏi 90% trở lên.

*. Đối với trẻ mẫu giáo:  

* Chỉ tiêu:

- 100 % các lớp mẫu giáo từ 3- 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục Mầm non: 9 chủ đề lớn đối với lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi, 4 - 5 tuổi ; 10 chủ đề lớn đối với lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong 35 tuần/ năm. Thực hiện từ ngày 18/08/2014 và kết thúc trước 10/05/2015.

- Kết quả đánh giá trẻ theo 5 lĩnh vực phát triển giáo dục  phấn đấu như sau:

+ Lĩnh vực phát triển thể chất: đạt yêu cầu là 91%, trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức: đạt yêu cầu là 98% trở lên. Trong đó khá giỏi 90% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: đạt yêu cầu là 98% trở lên. Trong đó khá giỏi 90% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển tình cảm - xã hội: đạt yêu cầu là 97% trở lên. Trong đó khá giỏi 95% trở lên.

+ Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ: đạt yêu cầu là 100% trở lên. Trong đó khá giỏi 95% trở lên.

Riêng học sinh 5 tuổi:

+ Lĩnh vực Phát triển thể chất: đạt yêu cầu là 97% trở lên.

+ Lĩnh vực Phát triển nhận thức: đạt yêu cầu là 100% .

+ Lĩnh vực Phát triển ngôn ngữ: đạt yêu cầu là 100%.

+ Lĩnh vực Phát triển tình cảm - xã hội: đạt yêu cầu là 100%.

+ Lĩnh vực Phát triển thẩm mĩ: đạt yêu cầu là 100%.

- 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được làm quen với tiếng Anh, Tin học.

- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình MN 5 tuổi và chuẩn bị tốt tâm thế sẵn sàng bước vào lớp 1 trường Tiểu học.

* Các chuyên đề và các hoạt động khác:

Năm học 2014 - 2015 tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề chỉ đạo của ngành Giáo dục Đông Triều về lĩnh vực:  "Phát triển vận động" giai đoạn 2013-2016.

+ Tiếp tục thực hiện chuyên đề: "Làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo" tiếp tục thực hiện chuyên đề" Bé MN với Ca dao, Đồng dao, Dân ca Việt Nam"

+ Chỉ đạo 2 lớp 5A2 và 4B2  thực hiện điểm về chuyên đề "Phát triển vận động"  vào tháng 11- 12/ 2014 do cô Phạm Thị Vân  + Phạm Thị Thu Hạnh + Vũ Thị Oanh thực hiện.

+ Tổ chức hội thi "Bé khỏe đẹp, thông minh nhanh trí" vào tháng 4/2015

* Biện pháp:

Phân công đ/c  Đỗ Thị Chính - Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chỉ đạo giáo viên các lớp khảo sát chất lượng giáo dục trẻ đầu năm, kiểm tra  điều kiện cơ sở vật chất của lớp để xây dưng kế hoach giáo dục năm học. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đến 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện đánh giá chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đánh giá trẻ cuối độ và cuối giai đoạn.

 - Phân công  Hiệu phó phụ trách chuyên môn chỉ đạo  hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch, tổ chức thực hiện theo kế hoạch và đánh giá chất lượng của trẻ hàng ngày, tuần, theo từng giai đoạn, chủ đề để có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung khi chưa phù hợp, đảm bảo sao cho đến hết năm học trẻ đạt mục tiêu theo  4 lĩnh vực phát triển giáo dục đối với nhà trẻ và 5 lĩnh vực phát triển giáo dục đối với mẫu giáo theo mục tiêu đã đề ra.

- Khảo sát chất lượng giáo dục của từng giáo viên để phân công công việc phù hợp với từng nhóm, lớp. Nghiêm túc trong đánh giá xếp loại giáo viên.

3) Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục

* Chỉ tiêu:

+ 100% các nhóm lớp tạo được môi trường giáo dục cho trẻ hoạt động.

- 100% các nhóm lớp có đủ các góc hoạt động của trẻ được bố trí sắp xếp hợp lý và có sự đầu tư đồ dùng đồ chơi, trang trí tạo môi trường thân thiện gần gũi cho trẻ tự nguyện tham gia hoạt động một cách tích cực.

        - 100% giáo viên, phụ huynh học sinh chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông đường bộ.

- 100% giáo viên tổ chức hoạt động giáo dục ATGT cho trẻ vào các hoạt động hàng ngày, đặc biệt là chủ đề "giao thông".

- 100% CB,GV,NV, các nhóm, lớp thực hiện có hiệu quả nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm trong trường mầm non

- 100% Các nhóm lớp có các lời nhắc và quy định về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm như: Nguồn nước, điện...

* Biện pháp:

- Tổ chức các buổi thảo luận, nói chuyện, trao đổi kinh nghiệm việc thực hiện hiệu quả nội dung : Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả trong trường mầm non trong các buổi họp tổ, nhóm…

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch, lựa chọn các nội dung phù hợp đưa vào các hoạt động của trẻ . Phối kết hợp với phụ huynh học sinh trong việc tuyên truyền, giáo dục trẻ

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm của các nhóm lớp và rút kinh nghiệm - Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho giáo viên về nội dung giáo dục an toàn giao thông trong trường học và khi tham gia giao thông phải tuân thủ theo các quy định như: đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, đi đúng tốc độ và phần đường quy định thông qua các buổi họp chuyên môn, họp tổ…

- Kí cam kết giữa nhà trường và phụ huynh. Giáo viên, nhân viên trong trường thực hiện quy định về giao thông.

- Kiểm tra đánh giá về việc thực hiện giáo dục an toàn giao thông để rút kinh nghiệm, hướng dẫn một số luật giao thông thông thường đường bộ cho trẻ

        - 100% GV biết lồng ghép nội dung GDATGT vào các hoạt động GD theo 5 lĩnh vực.

- Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng cho giáo viên về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các buổi họp chuyên môn, họp tổ…

- Giao cụ thể cho từng lớp có trách nhiệm chăm sóc vườn rau và vườn hoa của bé theo từng khu vực.

- Đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng về công tác giữ vệ sinh chung của lớp và việc rèn ý thức cho trẻ trong việc  giữ gìn lớp xanh- sạch- đẹp.

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN, lựa chọn tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ, gắn với thực tế. Chỉ đạo 100% nhóm lớp  thực hiện mô hình GDBVMT.

4. Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ:

* Chỉ tiêu:

- 100% CB,GV,NV nắm được nội dung 1 số kỹ năng sống cơ bản để vận dụng dạy trẻ trong trường mầm non, bản thân mỗi đồng chí phải là tấm gương cho trẻ noi theo và học tập

- 100% các nhóm lớp thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho trẻ

- 100% trẻ có kỹ năng tự phục vụ bản thân, kỹ năng tự bảo vệ mình trước tình huống nguy hiểm, nhận biết giá trị về bản thân

- 95% trẻ biết cảm thông chia sẻ, kiểm soát tình cảm, lòng tự trọng

- 90% trẻ có kỹ năng thiết lập mối quan hệ với người khác, kỹ năng thuyết phục và thương thuyết, sự tự tin, kỹ năng thay đổi hành vi, kỹ năng giáo tiếp

- 90% trẻ có ý thức trách nhiệm, kỹ năng thiết lập và thực hiện mục tiêu

- 85% trẻ có kỹ năng tổ chức các hoạt động, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề

* Biện pháp

- Tích cực tổ chức các hoạt động cho trẻ tạo nhiều cơ hội cho trẻ được trải nghiệm thông qua hoạt động vui chơi, hoạt động thăm dạo, hoạt động học…

- Bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung thực hiện kỹ năng sống cho trẻ thông qua các buổi sinh hoạt tổ…

5) Kiểm định chất lượng GDMN

* Chỉ tiêu:

Phấn đấu trong năm học 2014 - 2015 trường  hoàn thành tự đánh giá trong với qui trình đầy đủ theo quy định

- Phấn đấu trường đủ điều kiện được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 vào cuối năm học.

- Thực hiện tốt các qui trình tự kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng; kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá, đánh giá ngoài trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BDGĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy trình về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non (thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011)

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KĐCLGD. Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện KĐCLGD.

* Biện pháp:

- Thành lập hội đồng tự đánh giá và xây dựng kế hoạch đánh giá.

- Thu thập thông tin, minh chứng, đánh giá mức độ theo từng tiêu chí. Tăng cường các biện pháp kiểm tra, tự kiểm tra.

- Phân công công việc các thành viên trong nhóm thu thập minh chứng.

- Thực hiện đánh giá chất lượng trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11/10/2011 quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non và Công văn số 8299/BGDĐT ngày 04/12/2012 hướng dẫn tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo quy trình rút gọn.

III. XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN THIẾT YẾU:

1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.

* Chỉ tiêu:.

+ Tổ chức cho 100% giáo viên học tập, nghiên cứu và quán triệt thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non như: QĐ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, điều lệ trường mầm non, quy chế chuyên môn, thông tư 23/BGD về bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, thông tư 02/2010 về danh mục đồ dùng đồ chơi, thông tư 13/ 2010 về quy định xây dựng THTTHSTC, thông tư 07/2011 về  tiêu chuẩn đánh giá chất lượng  giáo dục mầm non…

 + 100% giáo viên thực hiện việc "Học tập và làm theo tấm gương tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh" nói đi đôi với làm  gắn với cuộc vận động  "Hai không", cuộc vận động " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo " Mỗi cán bộ, giáo viên nhân viên  đăng ký gắn 1  việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và có giải pháp sáng tạo.

.+ 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của  Đảng, pháp luật của nhà nước, không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng sáng tạo hiệu quả vào hoạt động giảng dạy. Không vi phạm quy chế chuyên môn, không vi phạm đạo đức nhà giáo. Không vi phạm Pháp luật có phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường

+ Giới thiệu 2 - 3 quần chúng là đoàn viên ưu tú tham dự học lớp bồi dưỡng đối tượng Đảng.

+ Kết nạp 2 Đảng viên mới trong năm học. Nâng tỷ lệ Đảng viên từ 11/28 = 39% lên 13/28 đạt 46%.

* Biện pháp:

Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL,  hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, đặc biệt là quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. Tăng cường vai trò của người cán bộ quản lí trong việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

Tiếp tục tham mưu cho Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên dân lập, chế độ tiền lương đội ngũ nhân viên cấp dưỡng.

Thực hiện bồi dưỡng giáo viên đảm bảo về số lượng và chất lượng, chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho CBQL và GVNV,  bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác phổ cập GDMNTENT. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), tăng cường chất lượng GV&CBQL biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý.

Tiếp tục thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Tổ chức tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các trường điểm trong cụm và trong huyện.

            - BGH phối kết hợp với Công đoàn, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra, dự giờ chéo, bồi dưỡng giáo viên 1 lần/tuần.

            2. Về chuyên môn nghiệp vụ:

       * Chỉ tiêu:

      - 100% đăng ký "Mỗi cán bộ, giaó viên một giải pháp sáng tạo về đổi mới quản lí  và nâng cao chất lượng giáo dục".

      - 90 % cán bộ giáo viên đạt trình độ A,B về tin học

       - 80% ứng dụng CNTT trong quản lí, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ thành thạo.

       - Khuyến khích cán bộ, giáo viên thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, học liệu điện tử

       - 100% GV đạt yêu cầu về giờ dạy trở lên, không có giờ yếu kém. Trong đó giờ dạy giỏi là 40%, giờ đạt khá: là 50% còn lại là đạt yêu cầu.

       - 100 % được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

       * Biện pháp:

       - Tham mưu với ngành Giáo dục xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng.  

       - Xây dựng kế hoạch, tham mưu với Ngành tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên được học tập nâng cao trình độ về lí luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ.

       - Tổ chức khảo sát đánh giá tay nghề của giáo viên để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non.

        -  Tổ chức lớp bồi dưỡng cho giáo viên khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN. Mời chuyên viên của Phòng GD&ĐT về trực tiếp bồi dưỡng.

       - Sử dụng hợp lý các phần mềm quản lí, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ (phần mềm quản lý trường mầm non; Kidsmart )

       - Định hướng cho giáo viên lựa chọn và viết sáng kiến kinh nghiệm trong việc thực hiện " Mỗi cán bộ, giáo viên một giải pháp về đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục".

        - Tăng cường công tác tự kiểm tra, tổ chức cho giáo viên các lớp kiểm tra.

3. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.

3.1. Về tinh thần

* Chỉ tiêu

        - Đảm bảo các quyền lợi ích hợp pháp chính đáng cho GV theo quy định.

          - Thực hiện các chế độ nâng lương, chuyển ngạch, bảo hiểm, trợ cấp…cho giáo viên kịp thời, ủng hộ tương trợ cho GV, NV có hoàn cảnh khó khăn trong lúc hoạn nạn hoặc nhân dịp Tết nguyên đán.

          - Khen thưởng kịp thời cán bộ, giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sau mỗi đợt thi đua, cuối học kỳ và cuối năm học.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi tham quan học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao kiến thức hiểu biết.

- Tổ chức tốt các buổi toạ đàm, gặp mặt hội gia đình nhà giáo trong trường vào các ngày 20-10, 20-11, 8-3, tết nguyên đán…

* Biện pháp

        - Nắm bắt kịp thời các văn bản hướng dẫn, các thông tư quy định của Nhà nước của ngành để thực hiện kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên.

        - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với Công đoàn chăm lo tới đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ.

3.2. Về chế độ chính sách

* Chỉ tiêu

- Bố trí đủ định biên giáo viên trên lớp theo TT 71/TTLT-BGDĐT- BNV ban hành ngày 28/11/2007.

Cấp phát lương và các chế độ khác cho cán bộ giáo viên nhân viên kịp thời, đầy đủ đúng quy định

- Tiền khen thưởng :

+ Hàng kỳ, năm: giáo viên xếp loại xuất sắc thưởng : 200.000đ

+ Giáo viên xếp loại tiên tiến là   : 100.000đ.  

+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường  :  50.000đ

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh           : 200.000đ

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở         : 100.000đ

+ Lao động tiên tiến                     :  50.000đ

- Kinh phí khen thưởng trích từ nguồn quỹ hoạt động của nhà trường.

* Biện pháp:

- Chỉ đạo bộ phận kế toán, hành chính thực hiện đúng lịch làm lương, nâng lương đúng thời hạn và phát lương cho giáo viên kịp thời

- Phối hợp với Công đoàn thăm hỏi động viên kịp thời những gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, đám hiếu, đám hỉ...

- Tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên và tuyển dụng giáo viên, Chế độ lương nhân viên cấp dưỡng.

2. Xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

a) Cơ sở vật chất thiết bị

* Chỉ tiêu:

 - Huy động 100% sự tham gia đóng góp ủng hộ của phụ huynh về tiền, ngày công, hiện vật để có đủ  sách vở tài liệu, đồ dùng cá nhân học tập.

-  100% các nhóm lớp có đủ đồ dùng - đồ chơi.

- Mua sắm bổ sung thiết bị văn phòng, thiết bị đồ chơi ngoài trời điểm lẻ, mua sắm thêm bàn ghế phòng Tin học,Tiếng Anh, trang phục, dụng cụ phòng nghệ thuật...Vườn cổ tích. Mua sắm bảng biểu, khẩu hiệu băng rôn.

- Mua sắm thiết bị phục vụ học tập và ăn bán trú, mua tủ ủ cơm, nồi cơm điện....trị giá trên 80 triệu đồng từ nguồn ngân sách và nguồn thỏa thuận của phụ huynh học sinh.

- Khoan giếng khu TT Đìa Mối, mua sắm téc nước đường ống, giếng ăn khu lẻ, từ nguồn ngân sách và xin địa phương hỗ trợ....

- Quyết toán chi trả các khoản chi mua sắm đón chuẩn của năm cũ.

* Biện pháp:

Tham mưu cho UBND xã, Phòng Giáo dục quan tâm đầu tư các nguồn vốn kiên cố hoá trường học tại các điểm lẻ, nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn. Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi cho trẻ đảm bảo theo qui định. rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, ưu tiên đủ thiết bị đồ dùng đồ chơi đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

- Khảo sát điều kiện cơ sở vật chất của trường, lên kế hoạch mua sắm, phối kết hợp với phụ huynh học sinh trang bị các điều kiện về CSVC cho các lớp.

 - Tham mưu với các cấp lãnh đạo để hỗ trợ kinh phí mua sắm đồ dùng đồ chơi trang thiết bị dạy học phục cho chương trình giáo dục mầm non.

- Đề nghị ngành hỗ trợ kinh phí mua bổ sung 1 số đồ dùng còn thiếu ở các lớp đặc biệt các lớp 5 tuổi, 4 tuổi. Làm mái tôn, đầu tư đồ chơi ngoài trời khu lẻ Thành Long và Lục Dong.

Bảo quản phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp và thiết bị đã  mua sắm. Tiếp tục triển khai thực hiện phong trào thi đua: "Làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo" cấp trường.

  1. Xây dựng duy trì trường đạt chuẩn quốc gia

* Chỉ tiêu:

 - Phấn đấu tiếp tục duy trì trường  đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Tham mưu, đầu tư mua sắm, bổ sung hoàn thiện đầy đủ theo 5 tiêu chí chuẩn Quốc gia đã quy định.

3. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.

* Chỉ tiêu:

- Đảm bảo các quyền lợi nghĩa vụ hợp pháp cho CBGVNV.

- Đảm bảo chế độ tiền lương, nâng lương đúng, đủ, kịp thời về chế độ chính sách của giáo viên.

- Có chế độ hỗ trợ cho CBGVNV tiền thừa giờ từ nguồn chăm sóc bán trú mức 100%.

- Tổ chức phát động thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ lớn trọng đại: 20/11; 22/12;   3/2;   8/3;  26/3;  19/5;  1/6;  đến các đ/c CBGVNV học sinh.

* Biện pháp:

- Công khai hóa các nguồn kinh phí tự chủ, bán trú…

- Phối hợp với Công đoàn thăm hỏi động viên kịp thời những gia đình có điều kiện kinh tế khó khăn, đám hiếu, đám hỉ .

 4. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:    

- 100% các lớp có góc tuyên truyền về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

         - Lồng ghép nội dung tuyên truyền giáo dục thông qua các buổi họp phụ huynh, các ngày lễ hội.

         - Phối hợp tốt với các lực lượng xã hội trong việc nâng cao tỉ lệ trẻ ra lớp, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ, tu bổ cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, văn hóa văn nghệ có ý nghĩa giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của trẻ mầm non.

- Tổ chức ngày hội, ngày lễ của trẻ như: ngày hội đến trường của bé, Bé vui hội trăng rằm, Tết nguyên đán, tết thiếu nhi 1.6…

- Tổ chức viết đưa tin bài tuyên truyền 3 - 4 bài /tháng

- Tổ chức tuyên truyền huy động trẻ ra lớp trên các loa truyền thanh trên cuộc họp từ 5 - 10 cuộc ( Đầu năm - giữa năm - cuối năm..)

- Tuyên truyền về các văn bản quy phạm pháp luật tới 100% các phụ huynh học sinh nhà trường.

* Biện pháp:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu PCGDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương. Tổ chức tuyên truyền về Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện Luật Người khuyết tật, đảm bảo quyền bình đẳng trong giáo dục cho trẻ khuyết tật.

Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và của ngành của địa phương:

- Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; 

- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Quyết định số 2653/QĐ - BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ - CP;

- Chương trình hành động số 26 - CTr/TU ngày 05/3/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW của Hội nghị TW 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Kế hoạch số 3226/KH - UBND ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện Chương trình hành động số 26/CTr - TW ngày 05/03/2014  của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW của Hội nghị TW 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Tiếp tục triển khai thực hiện chủ đề của năm 2014 của tỉnh là: "Đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng, tinh giản bộ máy, biên chế và đồng hành cùng doanh nghiệp" và "đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm" bằng việc xây dựng khẩu hiệu hành động "quản lý tốt, dạy tốt, học tốt" và tích cực xây dựng Đề án "Nâng cao năng lực, sức chiến đấu và tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; tinh giản bộ máy, biên chế".

Thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015" và 5 năm thực hiện Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 - 2015.

Thực hiện dự án "Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non", triển khai một số hoạt động nâng cao năng lực CBQL và GVMN về thực hiện Chương trình GDMN và tự đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.

          4. Thực hiện cải cách hành chính.

          * Chỉ tiêu:

          - 100% CBGVNV đảm bảo các nội quy, quy chế, quy tắc ứng xử đã đề ra.

           Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của cấp trên. Đảm bảo việc nộp báo cáo, biểu mẫu, thống kê năm hoc 2014 - 2015 đúng lịch chỉ đạo của ngành như sau:

- Báo cáo và thống kê đầu năm: trước ngày 20/9/2014.

- Báo cáo và thống kê giữa học kỳ trước ngày: 15/12/2014.

- Báo cáo và thống kê cuối năm học trước ngày 10/5/2015.

- Các báo cáo tháng các thông tin của các cấp yêu cầu.

* Biện pháp:

- Phân công cụ thể cho từng bộ phận từng mảng chịu trách nhiệm về cập nhật thông tin văn bản chỉ thị nghị quyết và tổng hợp báo cáo kịp thời.

- Xây dựng các nội quy quy tắc ứng xử trong nhà trường thông qua các hội nghị, cuộc họp.

- Ký cam kết thi đua thực hiện các nội dung quy tắc ứng xử nội quy đến CBGVNV.

IV. Công tác quản lý và thi đua.

1. Công tác tham mưu:

- Ban giám hiệu làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương ra quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập ( nếu có sự thay đổi nhân sự), xây dựng kế hoạch thực hiện PCGDCTNT năm 2014- 2015.

- Tham mưu với Phòng Giáo dục và lãnh đạo địa phương. Nhà trường cần phương án làm 2 nhà mái tôn che nắng cho khu vui chơi cử trẻ tại các điểm lẻ

- Tham mưu với lãnh đạo địa phương: Đảm bảo an ninh trật tự trường học. Tuyên dương, khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành tích cao.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, huy động trẻ ra lớp học đủ 9 tháng đạt 100% tỉ lệ chuyên cần.

- Tham mưu với Ban chỉ đạo Phổ cập xã thành lập đoàn tự kiểm tra các điều kiện và tiêu chuẩn Phổ cập trẻ em năm tuổi theo TT 32- BGD vào tháng 9, 100% trẻ 5 tuổi đến trường.

2. Công tác quản lý:

- Thực hiện 3 nội dung công khai hóa CSVC, Đội ngũ, học sinh theo Thông tư 09/2009/TTBGD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 về quy chế thực hiện công khai.

- Thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan đơn vị tại điều 15 mục 3 của nghị đính số 71/1998 NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 1998 của Chính phủ.

* Chỉ tiêu:

- Có đầy đủ hồ sơ quản lý nhà trường đảm bảo chất lượng theo quy định.

- Công khai: cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ

- Công khai: Chất lượng giáo dục trong nhà trường

- Công khai: Tài chính

- Quản lý đội ngũ: Đảm bảo trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, có phẩm chất đạo đức tốt, đảm bảo quy chế chuyên môn đạt 100%

+ Quản lý trẻ: Đảm bảo công tác phát triển, đảm bảo số lượng và chất lượng, đặc biệt yếu tố an toàn cho trẻ được đưa lên hàng đầu.

+ Quản lý tài sản, CSVC, trang thiết bị dạy học: Tường xuyên kiểm tra, theo dõi và nhắc nhở giáo viên sử dụng có hiệu quả và bảo vệ tài sản của trường, của lớp.

+ Quản lý chuyên môn:

-  Hiệu trưởng thực hiện theo quy định kiểm tra 3-4 hoạt động/ tháng của giáo viên, kiểm tra hồ sơ giáo viên1-2 lần/ học kỳ/ dạy 2 giờ/ tuần

- Hiệu phó thực hiện theo quy định kiểm tra 7-8 hoạt động/ tháng của giáo viên, kiểm tra hồ sơ giáo viên 1-2 lần/ tháng  dạy 4  giờ/ tuần

- Kiểm tra toàn diện, kiểm tra thường xuyên các hoạt động của giáo viên, nhân viên.

+ Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học

- Hiệu trưởng trực tiếp quản lý trang website của trường

- Hiệu phó phụ trách chuyên môn: Phụ trách CNTT, bài giảng điện tử, các phần mềm ứng dụng việc thiết kế bài giảng, Phần mềm kisxmas tích cực sử dụng hộp thư để trao đổi về chuyên môn

- Hiệu phó phụ trách nuôi dưỡng quản lý phần mềm Nutrikis

* Biện pháp:

           - Thực hiện 3 hình thức công khai đó là:

           + Công khai qua hội nghị biểu quyết ( Hội nghị CBVCLĐ)

           + Công khai qua trang Web TTTV của nhà trường.

           + Công khai trên thông tin bảng biểu của nhà trường.

           - Triển khai những văn bản mới về quản lý ngành.

 - Thời gian công khai: 2 lần/ năm (đầu năm: tháng 8, 9) công khai dự toán ngân sách và các khoản chi, thu. Cuối năm công khai quyết toán thu - chi các khoản trong và ngoài ngân sách.

2. Công tác kiểm tra:

* Chỉ tiêu:

- Hiệu trưởng kiểm tra 3 - 4 hoạt động/tháng của giáo viên , hồ sơ giáo viên 1 - 2 lần/ học kỳ .

- Hiệu phó kiểm tra 7 - 8 hoạt động / tháng, hồ sơ 1-2 lần/tháng.

- Mỗi giáo viên tự kiểm tra, dự giờ 2 hoạt động/ tuần.

- Kiểm tra công tác tài chính 1 lần/quý, tài sản 2 lần/năm.

- Kiểm tra thực hiện chương trình, thời khoá biểu 1 tuần / lần.

 - Phấn đấu kiểm tra nội bộ đến 100% giáo viên nhân viên về công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao gắn với chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- 70% giáo viên đạt xếp loại giỏi

- 25% giáo viên nhân viên đạt khá

- 5% Giáo viên nhân viên đạt TB.

- Không có CBGVNV xếp loại  yếu trong các đợt kiểm tra

* Biện pháp:

- Xây dựng quy chế kiểm tra.

- Thành lập ban kiểm tra trường học.

- Công khai chất lượng kiểm tra trường học.

- Đổi mới và đẩy mạnh phong trào thi đua trong nhà trường.

- Công tác kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ.

- Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính đảm bảo kỷ cương trường học, xây dựng môi trường trường học văn minh an toàn.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, công tác kiểm tra, dự giờ đánh giá việc thực hiện chuyên đề và các hoạt động khác của giáo viên để rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể từng tuần, tháng, kỳ, năm.

- Phối hợp các hình thức kiểm tra( đột xuất, báo trước, định kỳ, toàn diện, từng mặt, từng hoạt động).

Tăng cường kiểm tra công tác quản lý , nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra trong nhà trường.

Phối kết hợp với Công đoàn nhà trường chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân làm tốt vai trò giám sát, công khai minh bạch...

Tổ chức kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra công tác PCGDMNTENT, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường .

3.  Công tác thi đua:

- Triển khai đến cán bộ giáo viên Thực hiện Công văn số 2662/ SGD&ĐT-VP ngày 12  tháng  9  năm 2013 về việc triển khai công tác Thi đua, Khen thưởng từ năm học 2013 - 2014.

- Các văn bản Nghị định, hướng dẫn thi đua của chính phủ của ngành....

* Chỉ tiêu:

- Danh hiệu tập thể:

+ Tập thể lao động xuất sắc

- Danh hiệu cá nhân:

             + LĐTT: 28/28 đ/c = 100%

             + Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh: 02 / 28 =  7 %.

             + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở là: 6/28 = 27 % ( 3CBQL, 3 GV)

             + Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 1/22= 5%

             + Giáo viên giỏi cấp cơ sở:  13/22 = 59 %

             + Giáo viên giỏi cấp trường: 21/22 =  95%

* Biện pháp:

- Triển khai đến cán bộ giáo viên công văn số 572/PGD&ĐT ngày 10 tháng 09 năm 2012 của Phòng Giáo dục & ĐT Đông Triều về " Hướng dẫn đánh giá xếp loại thi đua tập thể CB,CC,VC người lao động trong ngành Giáo dục từ năm học 2012 - 2013.

- Tổ chức cho giáo viên đăng ký các danh hiệu thi đua theo tổ khối.., nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp sáng tạo trong công tác quản lý và dạy học.

- Phát động phong trào thi đua theo ngày lễ  lớn trong năm vào các ngày: 20/11, 22/12, 8/3, 26/3, 30/4,19/5…

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường vào tháng 11 - 12 năm 2014.

- Bồi dưỡng các điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tham dự các cuộc thi cấp huyện, tỉnh.

- Tuyên dương, động viên khen thưởng kịp thời những giáo viên có thành tích xuất sắc trong các hoạt động phong trào thi đua.

- Xây dựng quy chế thưởng, phạt rõ ràng và thực hiện nghiêm túc theo quy định đề ra.

V. Tổ chức thực hiện:

 Căn cứ vào điều lệ trường mầm non, tình hình thực tiễn và kế hoạch nhiệm vụ năm học để phân công  BGH phụ trách như sau:

* Hiệu trưởng: Ngô Thị Sửu.

+Chỉ đạo, quản lý điều hành chung.

+ Lập kế hoạch  xây dựng quy hoạch nhà trường; lập kế hoạch năm học và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục.

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, thành lập hội đồng nhà trường...

+ Phân công, đánh giá, xếp loại; khen thưởng, tiến hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng.

+Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

+ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn...

+ Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường...

+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng.

*Phó Hiệu Trưởng gồm các đồng chí:

1. Đỗ Thị Chính: Hiệu phó

 - Giúp việc cho Hiệu trưởng- Phụ trách chuyên môn + Cơ sở vật chất + phụ trách CNTT, chịu trách nhiệm chỉ đạo chất lượng mảng chuyên môn cơ sở vật chất, CNTT. Điều hành công việc khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

2. Cao Thị Mơ: Hiệu phó

- Tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng - Phụ trách mảng Phổ cập và Nuôi dưỡng chịu trách nhiệm chỉ đạo chất lượng mảng nuôi dưỡng + Điều tra Phổ cập,  điều hành công việc khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

- Các tổ và các thành viên trong trường thực hiện chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của mình theo điều lệ trường mầm non và quy chế dân chủ của đơn vị đã được  thông qua Hội nghị cán bộ, viên chức lao động.

Ban giám hiệu phối hợp với Công  đoàn  trong nhà trường bằng quy chế phối hợp.

* Tổ trưởng chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học

- Tổ chức SHCM định kì ít nhất 2 tuần một lần

- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng hiệu quả giáo viên trong tổ, quản lý, sử dụng tài liệu đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục các thành viên trong tổ theo kế hoạch nhà trường

- Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN

- Đề xuất khen thưởng kỉ luật giáo viên.

- Kí duyệt giáo án giáo viên của tổ

* Giáo viên

- Bảo vệ an toàn về sức khoẻ tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở nhà trường, nhà trẻ.

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em trong chương trình giáo dục mầm non; Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục; tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ; đánh giá và quản lí trẻ; chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, tham gia đầy đủ các hoạt động của nhà trường, đoàn thể  trong thời gian dạy hè

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự uy tín nhà giáo, gương mẫu thương yêu trẻ, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ; Bảo vệ các quyền và  lợi  ích chính đáng của trẻ, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp

- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ trẻ, chủ động phối kết hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em

- Giáo viên tự rèn luyện sức khoẻ.

 

* Nhân viên kế toán:

- Thực hiện các nghĩa vụ công nhân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

-  Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch giao và sự phân công của Hiệu trưởng, thực hiện đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ và chấp hành nội quy nhà trường.

          - Kiểm tra  giám sát công tác tài chính nhà bếp thực hiện khẩu phần ăn của trẻ quản lý tài sản nhà trường.

          - Thực hiện nghĩa vụ người công dân và các quy định của pháp luật và của ngành và các quy định nhà trường.

* Nhân viên Y tế:

1. Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường:

          - Tham mưu với trung tâm y tế huyện, Khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

          - Quản lý lưu trữ hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh

          - Mua bảo quản và cấp phát thuốc theo quy định .

          - Sơ cứu, cấp cứu ban đầu. chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của bộ y tế.

2. Tuyên truyền giáo dục tư vấn những vấn đề có liên quan đến sức khỏe cho học sinh, cô giáo, cha mẹ học sinh.

3. Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường về môi trường, phòng chống các dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích và các bệnh xã hội

4. Phối hợp với cơ sở y tế địa phương về hoạt động y tế trường học và hoạt động y tế khác, xây dựng trường học lành mạnh an toàn.

5. Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của ngành y tế địa phương về chuyên môn nghiệp vụ.

6. Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trường học theo quy định .

* Nhân viên hành chính:

- Theo dõi công văn đi, đến, chuyển công văn đến B/c Hiệu trưởng

-  Soạn thảo văn bản

- Phụ trách quản lí trang website, các văn bản và dữ liệu phục vụ trường học trên trang thông tin nhà trường. Quản lý phần mềm Pemis.

- Thực hiện các chương trình hội nghị trực tuyến do ngành  tổ chức để cán bộ, GV, NV theo dõi.

- Viết và đăng các tin bài trên trang

- Lưu giữ hồ sơ nhà trường

- Kiêm thủ quỹ trường.

- Tham gia sinh hoạt tổ văn phòng

* Thư ký nhà trường:

          + Ghi chép đầy đủ các nghị quyết nhà trường và nghị quyết chuyên môn.

* Thủ quỹ nhà trường :

+ Giữ tiền mặt, cấp phát lương, thu nộp các khoản tiền theo qui định đúng thời hạn. Cập nhật thu - chi kịp thời, cùng kế toán hoàn thiện hồ sơ thu - chi.

* Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng kỷ luật gồm :

 

TT

Họ tên

Chức vụ

Chức danh

Ghi chú

 

1

Ngô Thị Sửu

BTCB - Hiệu trưởng

Chủ tịch

 

2

Vũ Thị Khích

Chủ tịch CĐ

Phó chủ tịch

 

3

Đỗ Thị Chính

Phó HT

Ủy viên

 

 

4

Cao Thị Mơ

Phó HT

Ủy viên

 

 

5

Lê Thị Thủy

TTCM

Ủy viên

 

 

6

Phạm Thị Thu Hạnh

TTCM

Ủy viên

 

 

7

Vũ Thị Nhu

TTCM

Ủy viên

 

 

 

* Ban công nghệ thông tin.

 

TT

Họ tên

Chức vụ

Chức danh

Ghi chú

 

1

Ngô Thị Sửu

BTCB -Hiệu trưởng

Trưởng ban chỉ đạo chung

 

2

Đỗ Thị Chính

Phó HT

Phó ban

Phụ trách chính CNTT

3

Cao Thị Mơ

Phó HT

Phó ban

Phụ trách phần mềm Nutrikis + Phổ cập

4

Hoàng Thủy Thương

Hành chính

Ủy viên

Phụ trách Pemis + Trực tuyến

5

Phạm Thị Thu Hạnh

TTCM

Ủy viên

Viết tin bài, GAĐT

 

6

Phạm Thị Vân

TTCM

Ủy viên

Viết tin bài

 

7

Nguyễn Thị Toan

Giáo viên

Ủy viên

Viết tin bài

*  Ban chỉ đạo các phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".

+ Trưởng ban: Đ/c Ngô Thị Sửu  - BTCB - Hiệu trưởng

+ Phó ban: Cao Thị Mơ  - Phó hiệu trưởng

+ Phó ban: Đỗ Thị Chính - Phó hiệu trưởng

+ Phó ban: Đ/c chủ tịch công đoàn

+ Ủy viên: Các thành viên trong hội đồng nhà trường.

VI. LỀ LỐI LÀM VIỆC:

- Thực hiện đúng đủ thời gian, giờ giấc hành chính quy định. Có phù hiệu cho CBGV và thẻ học sinh,

+ BGH họp 1 tháng 1 lần.

+ HĐGV họp 1 tháng 1 lần.( bất thường có sự thông báo).

* Cụ thể:

+ Tuần 1: Họp HĐGV.

+ Tuần 2: Sinh hoạt chuyên môn.

+ Tuần 3: Làm đồ dùng đồ chơi + Bồi dưỡng tin học, Soạn, Trình chiếu giáo án..

+ Tuần 4: Dự giờ thao giảng  trực tiếp  giáo viên trên lớp.

        V. ĐỀ XUẤT - KIẾN NGHỊ:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 Trường mầm non An Sinh A đề xuất với Đảng uỷ - HĐND - UBND - UBMTTQ xã An Sinh - Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Đông Triều, các cấp  ngành dọc quan tâm tạo điều kiện  đầu tư kinh phí cho nhà trường xin:

          + Xây công trình vệ sinh khu lẻ Lục Dong.

          + Xin 2 nhà mái tôn che nắng sân chơi khu lẻ Thành Long, Lục Dong

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các điểm trường.

           Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của trường mầm non An Sinh A. Nhà trường kính mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo góp ý bổ sung của Lãnh đạo Phòng Giáo Dục Đào Tạo huyện Đông Triều - Đảng uỷ Chính quyền địa phương để bản kế hoạch của trường mầm non An Sinh A được  hoàn chỉnh và thực thi có kết quả./.

                                Xin trân trọng cảm ơn!

 

 

 

Nơi nhận :

-Phòng GD&ĐT Đông Triều để (B/c);

- UBND xã để ( B/c);

-Ban giám hiệu (t/h);

-Giaó viên( T/h);

  -Lưu VT.

                                   HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                     Ngô Thị Sửu

 

 

                                                  KÝ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG

                                          GIÁO DỤC DÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG TRIỀU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 KẾ HOẠCH THÁNG

 

THÁNG

NỘI DUNG

ĐIỀU CHỈNH

9

- Chuẩn bị khai giảng năm học

- Phân công, cán bộ giáo viên

- Tổng hợp số liệu báo cáo phát triển đầu năm

- Họp phụ huynh các nhóm lớp, kiện toàn hội cha mẹ học sinh

- Khảo sát, bồi dưỡng giáo viên tin học. 

- Khảo sát  đánh giá chuyên đề

- Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch giáo dục.

- Phối kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe đầu năm

- Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch năm học.

- Họp phụ huynh, kiện toàn BĐD Hội CMHS toàn trường

- Lập kế hoạch, triển khai thu chi các khoản đóng góp năm học.

 

 

10

- Tổ chức hội nghị CBGV

- Dự giờ thăm lớp

- Kiểm tra các bếp ăn mua sắm đồ dùng bán trú

- Kiểm tra 3 - 4 giáo viên

- Tổ chức kỉ niệm ngày 20.10

 

 

 

11

- Thao giảng tiết mẫu: Làm quen với toán – Nhận biết tập nói.

- Tổ chức kỷ niệm 20/11.

- Dự giờ, thăm lớp

- Tổ chức chuyên đề ‘Phát triển vận động cho trẻ"

- Thị GV giỏi cấp trường, huyện, tỉnh

-

 

12

-  Thi đồ đùng, đồ chơi tự tạo

-  Tổng hợp số liệu báo cáo sơ kết kỳ I

-  Tổ chức các tiết chuyên đề các độ tuổi

- Cân khám sức khỏe giai đoạn 2

- Sơ kết kỳ I

 

 

 

1

- Kiểm tra hồ sơ nuôi dưỡng,  VSATTP các điểm

- Dự giờ thăm lớp

 

2

- Thi trang trí sắp xếp lớp

- Kiểm tra cơ sở vật chất các điểm lẻ

- Thao giảng các tiết dạy tốt học tốt chào mừng ngày 03/02

 

 

 

 

3

- Tổ chức tọa đàm ngày 8 tháng 3

- Thi trang trí sắp xếp lớp

- Kiểm tra chất lượng trẻ 5 tuổi

- Cân khám sức khỏe giai đoạn 3

- Dự giờ thăm lớp

 

4

- Hướng dẫn CBGV hoàn thành hồ sơ thi đua, viết SKKN

- Đánh giá trẻ 5 tuổi theo 5 lĩnh vực

- Tổ chức hội thi " Bé khỏe đẹp thông minh nhanh trí"

 

5

- Hoàn thành hồ sơ thi đua cuối năm

- Đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

- Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường mầm non

- Hoàn thiện hồ sơ  tự đánh giá  trường mầm non theo quy trình rút gọn

 -  Hoàn tất Hồ sơ thi đua

 - Tổng kết năm học.